NGÀNH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
14/06/2016

Tên chương trình đào tạo: Kế Toán Kiểm Toán

Trình độ đào tạo: Đại học

Loại hình đạo tạo: Chính qui

Thời gian đào tạo: 4 năm

Ngành Kế toán Kiểm toán sẽ trang bị cho SV các kiến thức chuyên môn nền tảng và chuyên sâu để cung cấp cho xã hội những kế toán viên, kiểm toán viên nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội và kiến thức chuyên sâu về kế toán kiểm toán đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế trong thời kỳ đổi mới, hội nhập.

SV sau khi tốt nghiệp sẽ có chuyên môn vững vàng, tác nghiệp thành thạo để xử  lý các nghiệp vụ kinh tế, kế toán  như khai báo thuế, lập BCTC, lập dự toán kinh phí, và tham mưu cho lãnh đạo trong phân tích hoạt động kinh tế của đơn vị.

Ra trường SV có thể làm việc cho các doanh nghiệp sản xuất, thương mại dịch vụ, kinh doanh XNK, các công ty, tài chính, công ty kiểm toán, công ty bảo hiểm hoặc các đơn vị hành chính sự nghiệp và có thể tiếp tục học các khóa đào tạo kế toán trưởng, học cao học các ngành kinh tế và học tiếp NCS Tiến sĩ.

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

 

(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-DHB ngày tháng nămcủa Hiệu trưởng Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng)

 

 

Tên chương trình : Kế toán – Kiểm toán

 

Trình độ đào tạo : Đại học

 

Ngành đào tạo: Kinh tế

 

Mã ngành : D310101

 

Loại hình đào tạo : Chính quy

 

1. Mục tiêu đào tạo

 

1.1. Mục tiêu chung

 

Đào tạo cử nhân ngành Kế toán-Kiểm toán có phẩm chất chính trị, có tư cách đạo đức, có trách nhiệm với xã hội, sức khỏe tốt.

 

 

Nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội và kiến thức chuyên sâu về kế toán - kiểm toán đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế trong thời kỳ đổi mới, hội nhập

 

 

Có tư duy sáng tạo, có khả năng tự học, tự nghiên cứu ở những bậc học cao hơn

 

1.2. Chuẩn đầu ra

 

Kiến thức

 

- Cung cấp các kiến thức để người học khi ra trường có nghiệp vụ vững vàng, tác nghiệp thành thạo.

 

 

- Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

 

 

- Có trình độ tiếng Anh tương đương khung B1 Châu Âu khi tốt nghiệp

 

- Có hiểu biết sâu rộng về kiến thức cơ sở ngành ví dụ như: Kinh tế học, quản trị học, marketing căn bản, thuế, nguyên lý thống kê, nguyên lý kế toán,… tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với các thông tư hướng dẫn mới.

 

 

 

 

- Có kiến thức chuyên ngành phù hợp với nhu cầu lao động, sinh viên sẽ định hướng học tập nghiên cứu các lĩnh vực liên quan đến chuyên ngành đào tạo. Phần kiến thức chuyên ngành sẽ trang bị cho sinh viên liên quan đến: kế toán tài chính, kế toán thương mại, kiểm toán, kiểm toán doanh nghiệp, kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp, kế toán ngân hàng, kế toán xây lắp....

 

 

 

+ Kỹ năng cứng: thành thạo các nghiệp vụ khai báo thuế; lập báo cáo tài chính; dự toán kinh phí; phân tích hoạt động kinh tế; kiểm toán độc lập các đơn vị; tham mưu cho lãnh đạo các chiến lược kinh doanh của đơn vị.

 

 

 

+ Kỹ năng mềm: có kỹ năng giao tiếp tốt; thông thạo ngoại ngữ trong giao tiếp và chuyên môn; sử dụng thông thạo các phần mềm văn phòng.

 

Thái độ

- Rèn luyện phẩm chất; trung thực; khách quan; có đạo đức nghề nghiệp; có ý thức trách nhiệm công dân; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp; khả năng làm việc nhóm, nghiêm túc, cẩn trọng sáng tạo.

 

 

 

Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp

 

Có thể làm việc trong các doanh nghiệp, tập đoàn, công ty, đơn vị HCSN như :

 

- công tác tại các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, Dịch vụ,

 

- Các công ty Xuất nhập khẩu,

 

- Đơn vị hành chính sự nghiệp,

 

- Các công ty kiểm toán

 

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

 

- Học thêm chứng chỉ kế toán trưởng. Tiếp tục học cao học các ngành kinh tế và làm nghiên cứu sinh

 

 

2. Thời gian đào tạo: 4 năm

 

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 121 Tín chỉ

 

4. Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông

 

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; văn bản số 17/VBHN-BGD Đt ngày 15/05/2014 về việc xác thực hợp nhất Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT và thông tư số 57/2012/TT-BGĐT); Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo Quyết định số 435/2015/QĐ-ĐHB ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Hiệu trưởng trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng.

 

 

 

 

 

 

 

6. Thang điểm: Theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; văn bản số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/05/2014 về việc xác thực hợp nhất Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT và thông tư số 57/2012/TT-BGĐT); Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo Quyết định số 435/2015/QĐ-ĐHB ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Hiệu trưởng trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng.

7. Nội dung chương trình (tên và khối lượng các học phần)

STT


học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Học phần:
học trước (a),
tiên quyết (b),
song hành ©

1. Khối kiến thức giáo dục đại cương

28

1.1. Lí luận Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh

7

1

02003

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mac Lênin 1 (Phần 1)

2(2,0,4)

2

02004

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mac Lênin 2 (Phần 2)

3(3,0,6)

3

00007

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2(2,0,4)

1.2. Khoa học xã hội

5

1

00024

Luật Kinh tế

2(2,0,4)

2

00006

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3(3,0,6)

1.3. Ngoại ngữ

6

1

00009

Anh văn 1 (Chuẩn Châu Âu)

3(3,0,6)

2

00010

Anh văn 2 (Chuẩn Châu Âu)

3(3,0,6)

1.4. Toán học – Tin học - Khoa học tự nhiên – Công nghệ - Môi trường

10

1

00022

Toán cao cấp C1

2(1,1,3)

2

00023

Toán cao cấp C2

2(1,1,3)

3

00042

Pháp luật đại cương

2(2,0,4)

4

00008

Tin học đại cương (ứng dụng văn phòng điện tử)

2(1,1,3)

5

00021

Xác suất thống kê

2(1,1,3)

1.5. Giáo dục thể chất

5

1

00002

Giáo dục thể chất 1 (*)

2(1,1,3)

2

00045

Giáo dục thể chất 2 (*)

1(0,1,1)

3

00004

Giáo dục thể chất 3 (*)

2(0,2,2)

1.6. Giáo dục quốc phòng

8

1

02309

LT - Giáo dục quốc phòng - An Ninh

5(5,0,10)

2

02310

TH – Giáo dục quốc phòng - An ninh

3(0,3,3)

2. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

93

2.1. Kiến thức cơ sở ngành

24

Kiến thức cơ sở ngành bắt buộc

22

1

00775

Kinh tế vi mô

3(3,0,6)

2

00498

Kinh tế vĩ mô

3(3,0,6)

3

00517

Quản trị học

2(2,0,4)

4

01172

Marketing căn bản

2(2,0,4)

5

00501

Lý thuyết Tài chính - tiền tệ

4(4,0,8)

6

00783

Thuế

3(3,0,6)

7

00515

Nguyên lý kế toán

3(3,0,6)

8

00503

Nguyên lý thống kê kinh tế

2(2,0,4)

Kiến thức cơ sở ngành tự chọn

2

1

00036

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2(1,1,3)

2

00514

Kinh tế quốc tế

2(2,0,4)

2.2. Kiến thức chuyên ngành

57

Kiến thức chuyên ngành bắt buộc

45

1

00510

Thị trường chứng khoán

2(2,0,4)

2

00508

Tài chính doanh nghiệp 1

2(2,0,4)

3

00509

Tài chính doanh nghiệp 2

2(2,0,4)

4

00492

Kế toán tài chính 1

3(3,0,6)

5

00513

Kế toán tài chính 2

3(3,0,6)

6

00493

Kế toán tài chính 3

4(4,0,8)

7

02398

Kế toán xây lắp

3(3,0,6)

8

00611

Anh văn chuyên ngành

3(3,0,6)

9

00511

Tin học ứng dụng kế toán 1 ( Excel)

3(2,1,5)

10

00512

Tin học ứng dụng kế toán 2 ( Misa)

3(2,1,5)

11

00491

Kế toán quản trị

4(4,0,8)

12

00496

Kiểm toán đại cương

2(2,0,4)

13

00497

Kiểm toán doanh nghiệp

3(3,0,6)

14

00495

Kế toán thương mại

3(3,0,6)

15

00506

Sổ sách kế toán

2(2,0,4)

16

02399

Kế toán thuế

3(3,0,6)

Môn học tự chọn

12

1

01269

Quản trị ngân hàng

3(3,0,6)

2

00787

Kinh tế lượng

3(3,0,6)

3

00502

Nghiệp vụ ngân hàng thương mại

3(3,0,6)

4

00500

Kỹ thuật nghiệp vụ ngọai thương

3(3,0,6)

5

00792

Phân tích báo cáo tài chính

3(3,0,6)

6

00489

Kế toán hành chính sự nghiệp

3(3,0,6)

7

00488

Đối chiếu kế toán quốc tế

3(3,0,6)

8

00505

Phân tích họat động kinh doanh

3(3,0,6)

2.3. Thực tập tốt nghiệp

4

1

01523

Thực tập tốt nghiệp

4(0,4,4)

2.4. Khóa luận tốt nghiệp

8

1

01514

Khóa luận tốt nghiệp

8(8,0,16)

Môn học thay thế khóa luận tốt nghiệp

8

1

00779

Quản trị nguồn nhân lực

3(3,0,6)

2

00791

Kế toán ngân hàng

3(3,0,6)

3

01255

Thanh toán quốc tế

2(2,0,4)

Tổng cộng toàn khóa

121

8. Khung chương trình

8.1 Kế hoạch đào tạo

TT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ghi chú

Học kỳ 1

11

1

02309

LT - Giáo dục quốc phòng - An Ninh

5(5,0,10)

2

02310

TH – Giáo dục quốc phòng - An ninh

3(0,3,3)

3

00002

Giáo dục thể chất 1 (*)

2(1,1,3)

4

00042

Pháp luật đại cương

2(2,0,4)

5

02003

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mac Lênin 1 (Phần 1)

2(2,0,4)

6

00008

Tin học đại cương (ứng dụng văn phòng điện tử)

2(1,1,3)

7

00009

Anh văn 1 (Chuẩn Châu Âu)

3(3,0,6)

8

00022

Toán cao cấp C1

2(1,1,3)

Học kỳ 2

13

1

00045

Giáo dục thể chất 2 (*)

1(0,1,1)

2

02004

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mac Lênin 2 (Phần 2)

3(3,0,6)

3

00010

Anh văn 2 (Chuẩn Châu Âu)

3(3,0,6)

4

00023

Toán cao cấp C2

2(1,1,3)

5

00024

Luật Kinh tế

2(2,0,4)

6

00775

Kinh tế vi mô

3(3,0,6)

Học kỳ 3

14

1

00004

Giáo dục thể chất 3 (*)

2(0,2,2)

2

00007

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2(2,0,4)

3

00021

Xác suất thống kê

2(1,1,3)

4

00515

Nguyên lý kế toán

3(3,0,6)

5

00498

Kinh tế vĩ mô

3(3,0,6)

6

01172

Marketing căn bản

2(2,0,4)

Môn học tự chọn

2

1

00036

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2(1,1,3)

2

00514

Kinh tế quốc tế

2(2,0,4)

Học kỳ 4

20

1

00006

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3(3,0,6)

2

00501

Lý thuyết Tài chính - tiền tệ

4(4,0,8)

3

00492

Kế toán tài chính 1

3(3,0,6)

4

00783

Thuế

3(3,0,6)

5

00503

Nguyên lý thống kê kinh tế

2(2,0,4)

6

00510

Thị trường chứng khoán

2(2,0,4)

Môn học tự chọn

1

00502

Nghiệp vụ ngân hàng thương mại

3(3,0,6)

2

00500

Kỹ thuật nghiệp vụ ngọai thương

3(3,0,6)

Học kỳ 5

14

1

00508

Tài chính doanh nghiệp 1

2(2,0,4)

2

00513

Kế toán tài chính 2

3(3,0,6)

3

00517

Quản trị học

2(2,0,4)

4

00506

Sổ sách kế toán

2(2,0,4)

5

00496

Kiểm toán đại cương

2(2,0,4)

Môn học tự chọn

3

6

00787

Kinh tế lượng

3(3,0,6)

7

00505

Phân tích họat động kinh doanh

3(3,0,6)

Học kỳ 6

19

1

00509

Tài chính doanh nghiệp 2

2(2,0,4)

2

00511

Tin học ứng dụng kế toán 1 ( Excel)

3(2,1,5)

3

00493

Kế toán tài chính 3

4(4,0,8)

4

00491

Kế toán quản trị

4(4,0,8)

5

00497

Kiểm toán doanh nghiệp

3(3,0,6)

Môn học tự chọn

3

6

01269

Quản trị ngân hàng

3(3,0,6)

7

00792

Phân tích báo cáo tài chính

3(3,0,6)

Học kỳ 7

18

1

00512

Tin học ứng dụng kế toán 2 ( Misa)

3(2,1,5)

2

00495

Kế toán thương mại

3(3,0,6)

3

02398

Kế toán xây lắp

3(3,0,6)

4

00611

Anh văn chuyên ngành

3(3,0,6)

5

02399

Kế toán thuế

3(3,0,6)

Môn học tự chọn

3

6

00489

Kế toán hành chính sự nghiệp

3(3,0,6)

7

00488

Đối chiếu kế toán quốc tế

3(3,0,6)

Học kỳ 8

12

1

01523

Thực tập tốt nghiệp

4(0,4,4)

2

01514

Khóa luận tốt nghiệp

8(8,0,16)

Môn học thay thế khóa luận

8

1

00779

Quản trị nguồn nhân lực

3(3,0,6)

2

00791

Kế toán ngân hàng

3(3,0,6)

3

01255

Thanh toán quốc tế

2(2,0,4)

Tổng số tín chỉ

121

 

 

 

 

 

 

 

 

8.2 Hướng dẫn thực hiện chương trình

 

1. Chương trình giáo dục đại học này được thiết kế dựa trên văn bản sau:

 

- Theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; văn bản số 17/VBHN-BGD Đtngày 15/05/2014 về việc xác thực hợp nhất Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT và thông tư số 57/2012/TT-BGĐT;

 

 

 

 

 

- Thông tư số 08/2011/TT-BGDĐT Ngày 17 tháng 2 năm 2011 Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ, tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng;

 

 

 

 

- Quyết định của Thủ tướng chính phủ số 518./QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 1997 thành lập trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng;

 

 

- Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo Quyết định số 435/2015/QĐ-ĐHB ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Hiệu trưởng trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng.

 

 

 

 

2. Yêu cầu đối với sinh viên khoa TCNH & KTKT và giáo viên

 

- Chủ tịch Hội đồng Khoa học và Đào tạo Khoa TCNH & KTKT - Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện đầy đủ các danh mục các học phần theo đúng quy định của khung chương trình đào tạo.

 

 

 

- Đề cương chi tiết học phần kèm theo chương trình này là cơ sở để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nề nếp; thực hiện nội dung giảng dạy và nội dung của các đề thi kết thúc học phần.

 

 

 

- Giảng viên giảng dạy mỗi học phần có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và có chất lượng cao các nội dung dạy và học trong đề cương chi tiết môn học; đảm bảo chính xác phân phối tỷ lệ giờ: Lý thuyết, thảo luận, bài tập thực hành, tự học.

 

 

 

- Lớp học mở theo đăng ký của sinh viên. Mỗi lớp học có ít nhất 20 sinh viên đăng ký trở lên.

 

- Thời gian cho sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ là 6 năm. Khi tích lũy đủ số tín chỉ qui định trong khung chương trình đào tạo thì sinh viên mới được xét cấp bằng tốt nghiệp.

 

 

 

9. Mô tả vắn tắt nội dung các học phần

  • Kinh tế vi mô: Nắm được nội dung cơ bản của môn Kinh tế học vi mô – một bộ phận của kinh tế học. Cụ thể nắm được: lý thuyết lựa chọn kinh tế, ảnh hưởng của quy luật khan hiếm và mô hình kinh tế đến việc lựa chọn kinh tế, lý thuyết cung cầu, lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng, lý thuyết về hành vi của người sản xuất, lý thuyết về cạnh tranh và độc quyền, lý thuyết về thị trường yếu tố sản xuất, lý thuyết về vai trò của chính phủ, sự phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến sự cân bằng của thị trường.
  • Kinh tế vĩ mô: Nắm được nội dung cơ bản của môn Kinh tế học vĩ mô – một bộ phận của kinh tế học. Cụ thể nắm được: những vấn đề chung về kinh tế học vĩ mô, lý thuyết về tổng sản phẩm quốc dân và thu nhập quốc dân, lý thuyết về tổng cầu và chính sách tài khóa, lý thuyết về tiền tệ và chính sách tiền tệ, lý thuyết về tổng cung và chu kỳ kinh doanh, lý thuyết về lạm phát và thết nghiệp, lý thuyết về kinh tế vĩ mô của nền kinh tế mở
  • Quản trị học: Môn học cung cấp cho người học những nguyên lý và kỹ thuật cần được thực hiện khi con người kết hợp với nhau thành các tổ chức để hoàn thành những mục tiêu chung. Môn học bắt đầu với quản trị là gì và nhà quản trị là ai, làm gì, làm việc ở đâu? Tại sao phải nghiên cứu quản trị? Những khía cạnh của môi trường bên trong và bên ngoài của tổ chức và tác động của các yếu tố môi trường đến hoạt động của tổ chức. Nguyên tắc, hình thức và nguồn thông tin; thông tin trong tổ chức và quản trị thông tin như thế nào? Các mô hình và khái niệm cơ bản được các nhà quản trị trong tổ chức sử dụng để đưa ra các quyết định. Bốn chức năng quản trị cơ bản: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra
  • Marketing căn bản: Marketing căn bản là môn học cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về marketing, ảnh hưởng của marketing trong doanh nghiệp, xu hướng của tiếp thị trong xu thế toàn cầu hóa, môi trường và thông tin về marketing. Nắm được kiến thức môn học sinh viên có thể phân khúc thị trường, xác định thị trường mục tiêu và định vị hàng hóa trên thị trường, phân tích các đặc tính và hành vi của khách hàng. Môn học còn giúp cho người học nắm bắt được 4 phối thức trong hoạch định, tổ chức và thực hiện một chiến lược marketing hỗn hợp (Marketing Mix): chiến lược phát triển sản phẩm (Product), chiến lược định giá sản phẩm (Price), chiến lược phân phối (Place), chiến lược chiêu thị (Promotion). Trong quá trình học, sinh viên sẽ trao đổi và thảo luận, đồng thời giải quyết vấn đề theo tình huống.
  • Lý thuyết Tài chính - tiền tệ: Học phần trình bày những kiến thức cơ bản như: Lý luận cơ bản về tài chính và cấu trúc hệ thống tài chính; lý luận cơ bản về tiền tệ; khái quát những nội dung cơ bản các khâu trong hệ thống tài chính: tài chính công, tài chính doanh nghiệp, các định chế tài chính trung gian, tín dụng - lãi suất, tài chính quốc tế và hoạt động thị trường tài chính.
  • Thuế: Giới thiệu tổng quan về hệ thống thuế Việt Nam hiện hành: Nguồn gốc, bản chất, đặc điểm, vai trò của thuế, hệ thống các sắc thuế đang áp dụng; Những quy định cơ bản của từng sắc thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu nhập khẩu;
  • Nguyên lý kế toán: Hiểu được tổng quát về kế toán; hiểu rõ và biết cách lập chứng từ kế toán; hiểu rõ tài khoản và biết cách lập định khoản; hiểu được công tác kiểm kê; tính giá của các đối tượng kế toán; biết cách lập một số báo cáo tài chính cơ bản; hạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiết nghiệp vụ sau: nghiệp vụ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tính kết quả tiêu thụ; hiểu rõ các hình thức ghi sổ và kỹ thuật ghi sổ, sửa chữa sai sót trên sổ.
  • Nguyên lý thống kê kinh tế : Hoc phần gồm 06 chương lý thuyết (30 tiết) nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức căn bản về thực hành thống kê để phục vụ cho quá trình nghiên cứu, quan sát thực nghiệm và là điều kiện tiên quyết cho các môn học kinh tế - xã hội khác. Sinh viên sẽ thực hành việc trình bày dữ liệu bằng bảng và đồ thị, tóm tắt dữ liệu bằng các đại lượng số. Qua việc ước lượng các tham số tổng thể, kiểm định giả thuyết về tham số tổng thể, sinh viên có thể áp dụng vào việc phân tích định lượng các vấn đề về kinh tế - xã hội
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học: nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng học tập và nghiên cứu khoa học trong linh vực kinh tế như: cách viết đề cương, hiểu rõ bản chất, các bước tiến hành nghiên cứu, hoàn thành và báo cáo kết quả nghiên cứu (chuyên đề thực tập hoặc luận văn tốt nghiệp
  • Kinh tế quốc tế: Nội dung môn học này sinh viên được trang bị kiến thức về các lý thuyết và các chính sách mậu dịch quốc tế: các lý thuyết, các công cụ can thiệp, và mậu dịch tự do cung như các hình thức liên kết kinh tế quốc tế, sự dịch chuyển nguồn nhân lực quốc tế, tài chính quốc tế, và vận dụng nó để giải các bài tập.
  • Thị trường chứng khoán: Môn học tập trung những lý thuyết cơ bản về thị trường chứng khoán, bao gồm: mô hình các chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán, và các qui định của Ủy ban chứng khoán nhà nước được áp dụng cho thị trường chứng khoán.
  • Môn học này còn giúp sinh viên có thể tiếp cận được môi trường hoạt động của thị trường chứng khoán, và sinh viên có thể dễ dàng tham gia vào thị trường chứng khoán sau khi hoàn tất Môn học này."
  • Tài chính doanh nghiệp 1: Môn Tài Chính Doanh Nghiệp phần này dành cho sinh viên ngành kế toán với những vấn đề cơ bản nhất về lĩnh vực Tài chính doanh nghiệp, hoạch định chiến lược tài chính. Những vấn đề môn học đề cập đến bao gồm : Các vấn đề chung về Tài Chính Doanh nghiệp, giá trị tiền tệ theo thời gian, các phương pháp định giá chứng khoán, đánh giá rủi ro của dự án, mối quan hệ giửa rủi ro và tỷ suất sinh lợi.
  • Tài chính doanh nghiệp 2: Môn Tài Chính Doanh Nghiệp phần này dành cho sinh viên ngành kế toán với những vấn đề cơ bản nhất về lĩnh vực Tài chính doanh nghiệp, hoạch định chiến lược tài chính. Những vấn đề môn học đề cập đến bao gồm: hoạch định ngân sách vốn đầu tư, xây dựng và thẩm định dòng tiền, phương pháp xác định chi phí sử dụng vốn dài hạn của dự án, phân tích tình hình tài chính công ty, tác động của đòn bẩy lên tỷ suất sinh lợi, lập kế hoạch tài chính.
  • Kế toán tài chính 1: Hạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiết và xử lý ghi chép sổ sách các nghiệp vụ sau : Nghiệp vụ vốn bằng tiền, khoản phải thu, phải trả; nghiệp vụ tài sản cố định; nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Kế toán tài chính 2: Hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và xử lý ghi chép sổ sách các nghiệp vụ kinh tế sau : kế toán nghiệp vụ xuất nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá thành sản phẩm
  • Kế toán tài chính 3: Hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và xử lý ghi chép sổ sách các nghiệp vụ kinh tế sau : kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm, doanh thu và xác định KQKD; kế toán nghiệp vu đầu tư tài chính; kế toán các nguồn vốn của DN; hệ thống các Báo cáo tài chính của DN
  • Kế toán xây lắp: Cung cấp các kiến thức để sinh viên có thể hạch toán các nghiệp vụ về tài sản cố định, nguyên vật liệu, tính toán và hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành các công trình xây dựng và xác định kết quả kinh doanh trong các xí nghiệp xây lắp
  • Anh văn chuyên ngành: Học phần Anh văn chuyên ngành kế toán nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức khái quát bằng tiếng Anh về nghiệp vụ kế toán – tài chính, các loại báo cáo tài chính quan trọng, kế toán về thuế, kiểm toán, quản lý hoạt động kế toán, các quỹ và hoạt động đầu tư.
  • Tin học ứng dụng kế toán 1 ( Excel): Môn học cung cấp cho sinh viên ngành kế toán những kiến thức cơ bản về việc sử dụng và khai thác các hệ thống thông tin kinh tế nói chung và hệ thống thông tin kế toán nói riêng trong các hoạt động kế toán và kiểm toán. Những vấn đề chính môn học đề cập đến là: Quy trình hệ thống thông tin kế toán trên nền tảng máy tính. Các khái niệm và nguyên tắc xây dựng hệ thống thông tin kế toán. Ứng dụng chương trình Excel vào việc: tạo Sổ kế toán/BCTC/Thuế.
  • Tin học ứng dụng kế toán 2 ( Misa): Môn học này cung cấp cho sinh viên nhưng kiến thức cơ bản về việc sử dụng và khai thác các hệ thống thông tin kinh tế ói chung và các hệ thống thông tin kế toán nói riêng trong các hoạt động kế toán kiểm toán.
  • Kế toán quản trị: Môn Kế Toán Quản trị nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức về công tác kế toán quản trị, giúp cho doanh nghiệp ra quyết định để khẳng định sự thành bại của Doanh nghiệp.
  • Kiểm toán đại cương: Trang bị kiến thức cho SV hiểu được Tổng quan về kiểm toán – môi trường kiểm toán – chuẩn bị kiểm toán – bằng chứng kiểm toán – Lập báo cáo kiểm toán.
  • Kiểm toán doanh nghiệp: Giảng dạy theo nội dung hồ sơ kiểm toán mẫu (VACPA): Kiểm toán cơ bản tài sản (D100 đến D400), kiểm tra cơ bản nợ phải trả (E100 đến E200), kiểm tra cơ bản nguồn vốn chủ sở hữu (F100), kiểm tra cơ bản kết quả hoạt động kinh doanh (G100 đến G200)
  • Kế toán thương mại: Hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và xử lý ghi chép sổ sách trong các DN thương mại các nghiệp vụ kinh tế sau : Kế toán mua hàng hóa, kế toán bán hàng hóa, kế toán dịch vụ vận tải, kế toán dịch vụ nhà hàng, khách sạn
  • Sổ sách kế toán: Giới thiệu hệ thống sổ sách kế toán và quá trình ghi chép sổ của các hình thức kế toán.
  • Thựchành ghi cụ thế vào sổ sách trên hình thức sổ Nhật ký chung với số liệu thực tế phát sinh tại 1 doanh nghiệp trong 1 kỳ kế toán"
  • Kế toán thuế: Cung cấp cho học sinh sinh viên, biết cách hạch toán các nghiệp vụ kế toán thuế GTGT, TNDN , kế toán XNK, trình tự thủ tục khai báo thuế và cácchứng từ liên quan.
  • Quản trị ngân hàng: Môn này trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về quản trị điều hành các lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Thương mại như:quản trị vốn chủ sở hữu, quản trị hoạt động huy động vốn , quản trị hoạt động sử dụng vốn, quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
  • Kinh tế lượng: Học phần này cung cấp các kỹ thuật ước lượng, hiệu chỉnh mô hình hồi quy một phương trình, các phân tích đúng đắn về mặt kỹ thuật, cung như kinh tế của mô hình.
  • Nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại là học phần chuyên môn thuộc kiến thức chuyên ngành tài chính ngân hàng. Học phần cung cấp những kiến thức chuyên môn về các nghiệp vụ huy động vốn, cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn, cho thuê tài chính, tài trợ xuất nhập khẩu, tài trợ dự án và một số nghiệp vụ khác của ngân hàng thương mại. Học phần còn cung cấp kiến thức về các công cơ bản để kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng khi quyết định cho vay.
  • Kỹ thuật nghiệp vụ ngọai thương: Môn học này trang bị cho sinh viên các kiến thức về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, giúp sinh viên hiểu biết về các công tác giao dịch, hiểu các soạn thảo, ký kết, và tổ chức thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu ở các doanh nghiệp có hoạt động mua bán vơi thương nhân nước ngoài.
  • Phân tích báo cáo tài chính: - Môn học tập trung những lý thuyết về phương pháp phân tích tổng quan về tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các bảng báo cáo tài chính, cụ thể: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo thu nhập, bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và thuyết minh báo cáo tài chính.
    • Môn học này còn tập trung vào phân tích chi tiết tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các thông số tài chính: Hệ số thanh khoản, Hệ số đòn bẩy tài chính, Hệ số sinh lợi,…Ngoài ra, sinh viên còn được học các phương pháp dự báo tình hình tài chính doanh nghiệp trong tương lai
  • Kế toán hành chính sự nghiệp: nội dung bao gồm: nhiện vụ và tôt chức kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp, hạch toán kế toán vốn bằng tiền, hạch toán dụng cụ vật liệu sản phẩm hàng hóa, hạch toán tài sản cố định, hạch toán các khoản thanh toán, hạch toán nguồn kinh phí hạch động dự án các quỹ cơ quan, hạch toán các khoản thu, hạch toán các khoản chi, chế độ báo cáo tài chính.
  • Đối chiếu kế toán quốc tế: học phần này đối chiếu kế toán Mỹ với kế toán Việt Nam bao gồm những kiến thức tốt thiểu cần thiết về hệ thống kế toán một số nước trên thế giới. Đặc biệt các nước phát triển, qua đó rút những kinh nghiệm quý báu để áp dụng phù hợp với mô tình hình kế toán tại Việt Nam.
  • Phân tích họat động kinh doanh: Phân tích hoạt động doanh nghiệp giúp các nhà Quản trị đánh giá đúng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xác định được những nguyên nhân tác động đến quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó có biện pháp thích hợp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp. Cụ thể, môn học gồm 5 nội dung chính:
    • Những vấn đề chung của phân tích hoạt động kinh doanh,
    • Phân tích kết quả sản xuất,
    • Phân tích giá thành sản phẩm,
    • Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận,
    • Phân tích báo cáo tài chính.
  • Kế toán ngân hàng: học phần này bao gồm các phưng pháp hoạch toán, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng của Việt Nam và thế giới
  • Quản trị nguồn nhân lực: Học phần cung cấp cho SV các kiến thức về phương pháp quản trị nguồn nhân lực, hoạch định nguồn nhân lực; công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; các phương pháp đánh giá nhân viên trong đơn vị.
  • Thanh toán quốc tế: Môn học này bao gồm các kiến thức cơ bản tỷ giá hối đoái, các phương thức giao dịch thanh toán quốc tế, liên quan đến các bộ chứng từ ngoại thương.

 

 

 

 

 

 

 

ĐỊA ĐIỂM, CƠ SỞ VẬT CHẤT

Dự kiến năm học 2017-2018 : Tòa nhà trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng – 215 Điện Biên Phủ, P.15, Q. Bình Thạnh.

Cơ sở vật chất hiện đại phục vụ tốt cho hoạt động đào tạo, phòng học đầy đủ tiện nghi. Hiện diện tích sàn sử dụng phục vụ đào tạo của trường gần 90.000 m2, diện tích giảng đường hơn 40.000 m2, hơn 35.000 m2 diện tích xưởng thực hành, gần 4.000 m2 diện tích phòng thí nghiệm và thư viện.

HỌC PHÍ

Tính theo tín chỉ.

Giao động từ 13tr-15tr/ học kỳ.

THÔNG TIN LIÊN HỆ 

Trụ sở chính: Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng

Số 3 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, TP. HCM.

ĐT: 0838.116.486 - 0838.116.487

Khoa TCNH-KTKT

51/14 Hòa Bình, Tân Thới Hòa, Quận Tân Phú, Hồ Chí Minh

ĐT: 0839641048.

Email: nganmtt@HIU.edu.vn



 

 

Từ khóa:
Top